Thông tin tài nguyên

KHẢ NĂNG KHÁNG Vibrio spp. VÀ ĐẶC TÍNH PROBIOTIC CỦA Lactobacillus farciminis HN12

hue-hujos-tt-6779.pdf · Phiên bản 1 · 14 trang

18
Bản gốc
Trang 8 · Đoạn 15Vị trí nguồn

Trịnh Thị Phương Thảo và CS. Tập 131, Số 2A, 2022 96 STT Ký hiệu chủng Vibrio sp. Hoạt tính kháng khuẩn (AU/mL) 7 VTVX 2a 200 8 VTVX 2b 220 9 VTVX 3a 400 10 VTVX 3b 300 11 VTVX 4a 320 12 VTVX 4b 300 13 VCVX 3 280 14 C I 1 240 15 C II 1 260 16 C III 1 300 17 C IV 1 320 18 VTV V1 320 19 VTV V3 160 20 VTV V4 360 3.4 Khả năng chịu mặn Để đánh giá khả năng chịu mặn, chúng tôi nuôi L. farciminis HN12 trong môi trường chứa NaCl từ 0 đến 20%. Kết quả cho thấy nồng độ muối càng cao thì tốc độ sinh trưởng của chủng HN12 giảm dần. Tuy nhiên, ở nồng độ muối 20%, tổng độ sinh trưởng vẫn đạt 94,8%. Như vậy, L. farciminis HN12 là chủng có khả năng chịu mặn tốt (Hình 3). Các kết quả nghiên cứu trước đây cũng cho rằng các chủng vi khuẩn lactic phân lập từ các loại thực phẩm lên men có khả năng chịu mặn cao. Các chủng Tetragenococcus halophilus phân lập từ mắm cá cơm có khả năng chịu được nồng độ muối cao từ 10 đến 23% [22]. Chủng L. farciminis NM6 phân lập từ nước mắm có khả năng chịu NaCl ở nồng độ từ 10 đến 25% [23]. 3.5 Khả năng chịu acid Chủng L. farciminis HN12 được kiểm tra khả năng chịu đựng trong các pH khác nhau. Kết quả ở Hình 4 cho thấy pH ảnh hưởng lớn tới khả năng sống sót của chủng vi khuẩn. Ở pH 3 và 4 sau ba giờ ủ trong dung dịch NaCl 0,2%, chủng vi khuẩn này bị ức chế hoàn. Ở pH 5 và 6, số lượng tế bào sống sót sau 12 giờ là 1,76 × 108 và 2,01 × 108 CFU/mL.