Thông tin tài nguyên

KHẢ NĂNG KHÁNG Vibrio spp. VÀ ĐẶC TÍNH PROBIOTIC CỦA Lactobacillus farciminis HN12

hue-hujos-tt-6779.pdf · Phiên bản 1 · 14 trang

18
Bản gốc
Trang 6 · Đoạn 11Vị trí nguồn

Trịnh Thị Phương Thảo và CS. Tập 131, Số 2A, 2022 94 Khả năng đồng kết dính Thử nghiệm về khả năng đồng kết dính được thực hiện theo Valeriano và cs. Các mẫu cho thử nghiệm đồng kết dính được chuẩn bị giống như tự kết dính. Dịch nuôi cấy (4 mL) vi khuẩn lactic và E. coli chứa khoảng 2 × 108 CFU; mỗi mẫu được ly tâm ở 12.000 vòng/phút trong 10 phút ở 4 °C. Sinh khối tế bào của cả hai được tái huyền phù riêng biệt trong 2 mL dung dịch đệm sodium phosphate 0,1 M (pH 7). Trộn lẫn hai huyền phù tế bào với thể tích bằng nhau (2 mL) và ủ ở 37 °C trong 5 giờ. Các ống chứa 4 mL huyền phù vi khuẩn được lấy làm đối chứng. Các lượng nhỏ 100 μL được rút đều đặn trong khoảng thời gian một giờ từ phần trên của huyền phù và trộn với 3,9 mL dung dịch đệm tương tự và đo độ hấp thụ ở bước sóng 600 nm [18]. Tỷ lệ đồng kết dính (Ca%) được tính theo công thức: Ca%= (𝐴𝑥 + 𝐴𝑦)/2 – 𝐴(𝑥+𝑦) (𝐴𝑥 + 𝐴𝑦)/2 × 100 trong đó Ax là OD600 nm của vi khuẩn lactic; Ay là OD600 nm của E. coli; A(x+y) là OD600 nm vi khuẩn lactic và E. coli. 3 Kết quả và thảo luận 3.1 Phân lập vi khuẩn lactic Từ mẫu mắm nêm, chúng tôi phân lập được chủng vi khuẩn có khả năng phân giải CaCO3 và được bổ sung trong môi trường đặc hiệu MRS agar. Chủng vi khuẩn được sàng lọc sơ bộ khả năng kháng vi khuẩn chỉ thị V. parahaemolyticus. Kết quả cho thấy chủng vi khuẩn phân lập có khả năng đối kháng mạnh với V. parahaemolyticus. Hoạt tính kháng khuẩn thu được là 460 AU/mL (Hình 1). Chủng phân lập cho hiệu quả đối kháng cao hơn chủng vi khuẩn L. farciminis HN11

Trang 6 · Đoạn 12Vị trí nguồn

phân lập từ mắm nêm [19] và các chủng Wessialla cibaria và Lactococcus garvieae phân lập từ hệ tiêu hóa tôm [20, 21]. Chủng phân lập được ký hiệu là HN12. Do đặc tính đối kháng mạnh, chủng vi khuẩn đã được tiếp tục nghiên cứu. Hình 1. Vòng đối kháng V. parahaemolyticus của chủng HN12