KHẢ NĂNG KHÁNG Vibrio spp. VÀ ĐẶC TÍNH PROBIOTIC CỦA Lactobacillus farciminis HN12
hue-hujos-tt-6779.pdf · Phiên bản 1 · 14 trang
jos.hueuni.edu.vn Tập 131, Số 2A, 2022 93 2.5 Khả năng chịu acid Nuôi sinh khối các khuẩn lạc qua đêm. Ly tâm thu sinh khối, rửa bằng muối sinh lý khoảng hai lần, tái huyền trong 1 mL dung dịch muối sinh lý, điều chỉnh OD600 nm = 1. Trộn 1 mL dịch sau khi tái huyền phù với 24,5 mL dung dịch NaCl 0,2% ở pH 3, 4, 5 và 6 (pH được chỉnh bằng HCl 5 M). Mẫu được lấy theo các mốc 0, 3, 6, 9 và 12 giờ và được pha loãng liên tiếp theo tỷ lệ pha loãng 10 lần bằng pepton 0,1% và trải 50 μL lên MRS agar. Mẫu được ủ 48 giờ và đếm khuẩn lạc đơn [15]. 2.6 Khả năng chịu muối mật Khả năng dung nạp mật ở các nồng độ khác nhau của vi khuẩn lactic được đánh giá theo phương pháp của Zheng và cs. với một số thay đổi nhỏ. Vi khuẩn lactic nuôi qua đêm được cấy vào môi trường MRS 10 mL (pH 6,4) bổ sung 0,3, 0,5 và 1% muối mật. Các mẫu cấy được ủ ở 25 °C trong 24 giờ, độ hấp thụ được đo ở bước sóng 600 nm và so sánh với môi trường nuôi cấy đối chứng (không có muối mật). Kết quả được biểu thị bằng phần trăm tăng trưởng khi có muối mật đối với đối chứng [16]. 2.7 Khả năng kháng kháng sinh Khả năng kháng kháng sinh của chủng vi khuẩn được tiến hành bằng cách nuôi khuẩn lạc của chủng trên môi trường 5 mL MRS có bổ sung kháng sinh (sulfapiridine, sulfathiazole, sulfamethoxazole, oxytetracyclin hydrochloride, chlotetracyclin hydrochloride, kanamycin, ampicilin và chloranphenicol) và đối chứng không bổ sung kháng sinh ở 37 C trong 24 giờ. Nồng độ kháng sinh dao động trong khoảng từ 25 đến 500 μg/mL. Mật độ tế bào được xác định bằng cách đo tại OD600 nm. 2.8 Khả năng tự kết dính và đồng kết dính
Khả năng tự kết dính Thử nghiệm khả năng tự kết dính được thực hiện theo Li và cs. Dịch nuôi cấy (4 mL) vi khuẩn lactic chứa khoảng 4 × 108 tế bào được ly tâm ở 12.000 vòng/phút trong 10 phút ở 4 °C. Sinh khối tế bào được tái huyền phù trong 4 mL dung dịch PBS 150 mM (pH 7) và ủ ở 37 °C trong năm giờ. 100 μL được rút đều đặn trong khoảng thời gian một giờ từ huyền phù trên và trộn trong 3,9 mL PBS 150 mM (pH 7) và đo OD600 nm [17]. Phần trăm tự kết dính (Aa%) được tính theo công thức sau: Aa% = (1– At/A0) × 100 trong đó At là độ hấp thụ tại thời điểm t = 1, 2, 3, 4 và 5 giờ và A0 là độ hấp thụ tại t = 0 giờ.