KHẢ NĂNG KHÁNG Vibrio spp. VÀ ĐẶC TÍNH PROBIOTIC CỦA Lactobacillus farciminis HN12
hue-hujos-tt-6779.pdf · Phiên bản 1 · 14 trang
Trịnh Thị Phương Thảo và CS. Tập 131, Số 2A, 2022 98 Hình 5. Ảnh hưởng của nồng độ muối mật đến sinh trưởng của L. farciminis HN12 Khả năng chịu muối của mật cũng được coi là một tiêu chí lựa chọn quan trọng đối với các chủng probiotic để tồn tại trong trong ruột non. Akalu và cs. cho biết trong số 30 loài LAB được thử nghiệm thì 17 loài Lactobacillus phân lập từ Shamita và Kocho lên men theo cách truyền thống của Ethiopia chịu được môi trường chứa 0,3% muối mật với tỷ lệ sống 74–95% sau 24 giờ [25]. Ngược lại, Boke và cs. công bố rằng các chủng Lactobacillus B3, G12, A13 và 22 thể hiện mức độ chịu đựng thấp với 0,3% muối mật với tỷ lệ sống sót lần lượt là 36, 33, 3 và 3% [26]. 3.7 Khả năng kháng kháng sinh Khả năng kháng kháng sinh của chủng L. farciminis HN12 được đánh giá trên các loại kháng sinh khác nhau ở nồng độ 25–500 μg/mL. Kết quả cho thấy chủng vi khuẩn này có khả năng kháng sulfapiridine, sulfathiazole, sulfamethoxazole, oxytetracyclin hydrochloride, chlotetracyclin hydrochloride và kanamycin ở nồng độ 500 μg/mL. Chủng này bị ampicillin và chloramphenicol ức chế ở nồng độ 25 μg/mL. Halami và cs. công bố rằng chủng L. farciminis MD có khả năng kháng ceptazidime và cloxacillin nhưng lại bị ampicillin, kanamycin, tetracyclin, penicillin, gentamicin ức chế [27]. Chủng L. plantarum HLX37, theo Guan và cs., có khả năng kháng penicillin, amikacin, tobramycin, kanamycin, streptomycin và vancomycin [28]. Như vậy, tính nhạy cảm và kháng kháng sinh của các chủng Lactobacillus là khác nhau. 3.8 Khả năng tự kết dính và đồng kết dính
Hoạt tính kết dính của L. farciminis HN12 tăng lên theo thời gian và khác nhau trong các điều kiện khác nhau. Khả năng tự kết dính và đồng kết dính của chủng này tương đối cao, với tỷ lệ tự kết dính 34,88% và tỷ lệ đồng kết dính với E. coli là 59,05% sau năm giờ. Tou và cs. cho biết 0 10 20 30 40 50 60 0.3 0.5 1 Tốc độ sinh trưởng (%) Nồng độ bile salt (%)