Thông tin tài nguyên

CHẾ TẠO ĐIỆN CỰC QUANG BISMUTH OXYIODIDE (BiOI) BẰNG PHƯƠNG PHÁP NHIỆT DUNG MÔI ỨNG DỤNG TRONG LĨNH VỰC QUANG ĐIỆN HÓA

hue-hujos-tt-7910.pdf · Phiên bản 1 · 12 trang

18
Bản gốc
Trang 6 · Đoạn 10Vị trí nguồn

Nguyễn Ngọc Khoa Trường và CS. Tập 134, Số 2A, 2025 102 độ khác nhau, chúng tôi đã tính hệ số cấu trúc TC (viết tắt texture coefficient) của hai mặt mạng đặc trưng (102) và (110) của cấu trúc tứ giác BiOI theo phương trình dưới đây [11]: i i i i i i i i i i i i i i i 1 N (h k l ) (h k l ) C(h k l ) 1 o(h k l ) o(h k l ) I I 1 T I N I −     =        Trong đó I(hikili) là cường độ của đỉnh nhiễu xạ (hikili) trên mẫu; Io(hikili) là cường độ của đỉnh (hikili) trên một mẫu hoàn toàn ngẫu nhiên lấy từ thẻ chuẩn; và N =2 là số đỉnh nhiễu xạ ta cần phân tích. Kết quả được trình bày trong Bảng 3.1. Hình 5. Giản đồ XRD của điện cực BiOI/FTO ở các nồng độ tiền chất khác nhau Các hệ số TC của các mẫu đều lớn hơn 1 chứng tỏ mẫu kết tinh tốt ở các hướng thuộc hai họ mặt mạng (102) và (110). Mẫu ở nồng độ 40 mM có hệ số TC giữa 2 mặt mạng gần bằng nhau nên không có mặt mạng nào chiếm ưu thế. Trong khi ba nồng độ còn lại giá trị TC của mặt mạng (102) cao hơn so với mặt (110), nên mặt mạng (100) chiếm ưu thế hơn trong các mẫu này. Trong đó mẫu ứng với nồng độ 30 mM có hệ số TC ứng với hai mặt mạng này cao nhất cho thấy mức độ kết tinh của vật liệu ở nồng độ này là lớn nhất. Bảng 1. Hệ số TC ứng với các nồng độ khác nhau Mặt mạng Nồng độ 10 mM 20 mM 30 mM 40 mM (102) 2,12 2,22 2,83 1,96 (110) 1,12 1,33 2,01 1,86