NGHIÊN CỨU ĐIỀU CHẾ VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ XỬ LÝ NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP CỦA CHẤT KEO TỤ TỪ TRO BAY NHIỆT ĐIỆN THAN
hue-hujos-tt-7864.pdf · Phiên bản 1 · 13 trang
Phạm Văn Toàn và CS. Tập 134, Số 2A, 2025 66 Thí nghiệm 1: Xác định pH thích hợp khi sử dụng CKT được điều chế từ tro bay để xử lý nước thải. Thí nghiệm được thực hiện ứng với các giá trị pH lần lượt là 6; 6,5; 7; 7,5; 8 và 8,5 bằng dung dịch H2SO4 và xút (NaOH) 10. Thí nghiệm được lặp lại 3 lần ở điều kiện phòng thí nghiệm. Thí nghiệm 2: Xác định khoảng nồng độ CKT từ tro bay để xử lý nước thải. Thí nghiệm được thực hiện với các mức nồng độ khác nhau từ 10 - 60 mg/L, dựa theo nghiên cứu 10, với khoảng tăng 10 mg/L. Thí nghiệm được lặp lại 3 lần ở điều kiện phòng thí nghiệm. Thí nghiệm 3: Xác định nồng độ CKT phù hợp dựa vào kết quả tìm được ở thí nghiệm 2. Theo đó nồng độ CKT ứng với các nghiệm thức lần lượt là X - 3 mg/L; X - 2 mg/L; X - 1 mg/L; X mg/L; X + 1 mg/L; X + 2 mg/L; Với X là nồng độ CKT được xác định từ thí nghiệm 2. Tất cả các thí nghiệm đều được thực hiện ở nhiệt độ phòng và được lặp lại 3 lần. Thí nghiệm đánh giá hiệu suất xử lý nước thải công nghiệp trên mô hình keo tụ - lắng quy mô phòng thí nghiệm được thực hiện như sau: Vận hành mô hình keo tụ - lắng với CKT từ tro bay: Nước thải công nghiệp trữ trong thùng marriott được cho chảy vào mô hình keo tụ - lắng (Hình 1) với lưu lượng 1,1 L/phút. Dung dịch keo tụ với nồng độ thích hợp được xác định từ thí nghiệm Jartest 3 được châm và trộn đều với nước thải ở ngăn khuấy 1. pH nước đầu vào mô hình được điều chỉnh theo mức phù hợp đã được xác định từ thí nghiệm Jartest 1. Nước thải tự chảy vào ngăn 1, 2 và 3 có thiết bị khuấy được vận
hành với tốc độ lần lượt là 200, 80 và 30 vòng/phút. Sau khi lưu ở các ngăn khuấy 1, 2, và 3 lần lượt với thời gian lưu được chọn 0,5, 12 và 13 phút, nước thải chảy qua ngăn lắng và lưu ở đây với thời gian 50 phút. Mô hình được vận hành liên tục đến khi nước thải đầu ra ổn định. Sau 15 phút, mẫu nước đầu ra được lấy để xác định các chỉ tiêu pH, độ đục, SS và COD. Mẫu được thu tiếp tục hai lần tiếp theo, mỗi lần cách nhau 30 phút. Vận hành mô hình keo tụ - lắng với polyaluminum chloride (PAC): Mô hình được vận hành tương tự như đối với CKT từ tro bay, nhưng ở mức nồng độ PAC là 500 mg/L với pH = 6,9 [14]. Mô hình được vận hành với tốc độ khuấy ở ba ngăn 1, 2 và 3 lần lượt là 70, 35 và 20 vòng/phút. 2.1. Phương pháp lấy mẫu và phân tích mẫu Mẫu nước từ thí nghiệm jartest, ở đầu vào và đầu ra mô hình keo tụ - lắng được lấy ở mỗi thí nghiệm. Các chỉ tiêu hóa lý gồm pH, độ đục, SS và COD được phân tích theo các phương pháp trình bày ở Bảng 2. Bảng 2. Phương pháp và dụng cụ, thiết bị phân tích các chỉ tiêu chất lượng nước Chỉ tiêu Đơn vị Phương pháp Dụng cụ, thiết bị pH - TCVN 6492:2011 Máy đo pH Orion Model 420A Độ đục NTU Đo trực tiếp Máy đo Độ đục Lovibond SS mg/L TCVN 6625:2000 Bộ lọc chân không, giấy lọc và cân COD mg/L TCVN 6491:1999 Ống nghiệm COD