Thông tin tài nguyên

Nghiên cứu chế tạo vật liệu đồng xốp gia cường ống nanô cácbon định hướng ứng dụng trong chuyển hóa quang nhiệt

hue-hujos-tt-7377.pdf · Phiên bản 1 · 10 trang

18
Bản gốc
Trang 1 · Đoạn 1Vị trí nguồn

Tạp chí Khoa học Đại học Huế: Kỹ thuật và Công nghệ; pISSN 2588-1175 | eISSN 2615-9732 Tập 133, Số 2A, 2024, Tr. 17–26; DOI: 10.26459/hueunijtt.v133i2A.7377 * Liên hệ: thangbh@ims.ac.vn Ngày nhận bài: 25–12–2023; Ngày nhận đăng: 05–08–2024 NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO VẬT LIỆU ĐỒNG XỐP GIA CƯỜNG ỐNG CARBON NANO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG TRONG CHUYỂN HÓA QUANG NHIỆT Nguyễn Phan Đức Nghĩa1, Nguyễn Thị Minh Hiền1, Mai Thị Phượng1, Nguyễn Thị Vân Anh1, Trần Văn Hậu1, Trần Bảo Trung1, Đoàn Đình Phương1, Oleg Smorygo2, Bùi Hùng Thắng1 1 Viện Khoa học vật liệu, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, 18 Hoàng Quốc Việt, Phường Nghĩa Đô, Quận Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam 2 Viện Luyện kim bột O.V. Roman, Viện Hàn lâm Khoa học Quốc gia Belarus 41, Platonov Street, Minsk, Belarus Tóm tắt. Trong nghiên cứu này, tập thể nghiên cứu đã tổng hợp vật liệu đồng xốp ống carbon nano (Cu-CNT) bằng phương pháp lắng đọng hơi hóa học (CVD). Kết quả cho thấy, độ bao phủ carbon nano (CNT) tăng lên đáng kể với thời gian lắng đọng tăng lên. Quang phổ Raman cho thấy hỗn hợp này có đỉnh đặc trưng của CNT. Với thời gian CVD 30 phút, sự phát triển của CNT đáng kể hơn, mật độ dày hơn và bao phủ toàn bộ bề mặt Cu xốp. So với các mẫu khác, vật liệu tổng hợp có thời gian phát triển 30 phút có khả năng hấp thụ ánh sáng cao nhất trong phổ khả kiến. Mức độ hấp thụ trung bình của mẫu là 93,2%, cao hơn 15,1% so với các mẫu Cu-CNT 15 phút, 36,9% so với đồng xốp và 57,6% so với đồng rắn. Những kết quả sơ bộ này cho thấy tiềm năng ứng dụng của vật liệu tổng hợp Cu-CNT trong chuyển hóa quang nhiệt.

Trang 1 · Đoạn 2Vị trí nguồn

Từ khóa: Cu xốp, ống carbon nano, Cu-CNT, chuyển hóa quang nhiệt Research on manufacturing porous copper materials reinforced with carbon nanotubes for application in photothermal conversion Nguyễn Phan Đức Nghĩa1, Nguyễn Thị Minh Hiền1, Mai Thị Phượng1, Nguyễn Thị Vân Anh1, Trần Văn Hậu1, Trần Bảo Trung1, Đoàn Đình Phương1, Oleg Smorygo2, Bùi Hùng Thắng1 1 Institute of Materials Science, Vietnam Academy of Science and Technology, 18 Hoang Quoc Viet Street, Hanoi, Vietnam 2 O V Roman Powder Metallurgy Institute (RPMI), National Academy of Sciences of Belarus (NASB), 41 Platonov Street, Minsk, Belarus