Thông tin tài nguyên

MỘT CÁCH TIẾP CẬN KHAI PHÁ LUẬT KẾT HỢP MỜ SỬ DỤNG ĐẠI SỐ GIA TỬ

hue-hujos-tt-7816.pdf · Phiên bản 1 · 10 trang

18
Bản gốc
Trang 7 · Đoạn 12Vị trí nguồn

jos.hueuni.edu.vn Tập 134, Số 2A, 2025 81 Hàm FuzzyConvert(D, I, T): Thực hiện chuyển đổi từ CSDL D ban đầu sang CSDL DF với mỗi miền trị của mỗi thuộc tính mờ là một ĐSGT. Việc xây dựng các khoảng tương tự được thực hiện thông qua các hàm đo trong ĐSGT. Chẳng hạn miền trị thuộc tính Số lượng sinh viên được mờ hóa là một ĐSGT có hai phần tử sinh “thấp”, “cao” nên biểu diễn 5 khoảng tương tự ở mức 1 là S(0), S(thấp), S( W), S(cao), S(1). Cho các gia tử H- ={ít, khả năng}, H+ ={hơn, rất} và các giá trị cụ thể của W,  và  sẽ tính được các khoảng tương tự mức 1, các khoảng này chứa trong [0,1] và nhân với độ dài của miền giá trị thực tương ứng của miền ngôn ngữ sẽ trở thành giá trị trong thực tế (chẳng hạn S(0)|DSoluongsv|…). Tiếp tục cho các gia tử tác động vào các phần tử sinh âm và dương sẽ xây dựng được các khoảng tương tự mức 2, mức 3… Về lý thuyết có xây dựng các khoảng tương tự mức k bất kỳ. Tuy nhiên, chúng ta chọn giá trị k phù hợp khi thực hiện. Hàm Counting(DF, IF, TF, minsupp): Tạo ra F1 là tất cả các tập phổ biến có độ dài bằng 1 và có độ hỗ trợ lớn hơn hoặc bằng minsupp. Hàm Join(Fm-1): Thực hiện kết nối các cặp các thuộc tính mờ từ tập các thuộc tính mờ phổ biến Fm-1 phần tử. Hàm Prune(Cm): Sử dụng tính chất “mọi tập con khác rỗng của tập phổ biến cũng là tập phổ biến” và “mọi tập chứa tập không phổ biến đều là tập không phổ biến”, để cắt tỉa những thuộc tính mờ nào trong Cm có tập con lực lượng m – 1 không thuộc tập các tập thuộc tính mờ phổ biến Fm-1. Hàm Checking(Cm, DF, minsupp): Duyệt qua CSDL DF để cập nhật độ hỗ trợ cho các tập

Trang 7 · Đoạn 13Vị trí nguồn

thuộc tính mờ trong Cm. Checking(Cm, DF, minsupp) sẽ chọn những tập mục phổ biến thỏa mãn minsupp để đưa vào trong Fm. Hàm Fuzzy_Generate_Rules(F, minconf): Sinh luật kết hợp mờ từ tập các tập phổ biến F có độ tin cậy thỏa mãn minconf. 4 Kết quả thực nghiệm Dữ liệu thực nghiệm được khảo sát từ 200 sinh viên năm thứ nhất. Bảng khảo sát được thiết kế gồm 8 nhóm: Yếu tố thông điệp truyền thông marketing (TT), Yếu tố kênh truyền thông marketing (KT), thái độ (TĐ), chuẩn chủ quan (CQ), nhận thức kiểm soát hành vi (NT), yếu tố đặc điểm trường học (ĐĐ), ý định lựa chọn trường (YĐ), quyết định lựa chọn trường (QĐ) với 40 nhận định về “Tác động của truyền thông marketing đến quyết định lựa chọn cơ sở giáo dục đại học của sinh viên”. Mỗi nhận định được chọn 1 đến 5 thể hiện mức độ đồng ý của sinh viên về một nhận định (1. Hoàn toàn không đồng ý, 2. không đồng ý, 3. Không có ý kiến, 4. đồng ý, 5. Hoàn toàn đồng ý). Mã hóa các nhóm yếu tố và nhận định tác động truyền thông marketing được thể hiện trong Bảng 1.