Thông tin tài nguyên

MỘT CÁCH TIẾP CẬN KHAI PHÁ LUẬT KẾT HỢP MỜ SỬ DỤNG ĐẠI SỐ GIA TỬ

hue-hujos-tt-7816.pdf · Phiên bản 1 · 10 trang

18
Bản gốc
Trang 6 · Đoạn 11Vị trí nguồn

Nguyễn Công Hào Tập 134, Số 2A, 2025 80 3 Luật kết hợp mờ sử dụng đại số gia tử Thuật toán khai phá luật kết hợp mờ sử dụng ĐSGT được mở rộng trên cơ sở thuật toán khai phá luật kết hợp và khắc phục việc tính toán, xây dựng các hàm thuộc trong khai phá luật kết hợp mờ sử dụng lý thuyết tập mờ. Mỗi phần tử của ĐSGT được biểu diễn bằng một khoảng tương tự mức k và việc đối sánh giữa các giá trị thực hiện như trong mục 2.2. Vào: CSDL D với tập thuộc tính I và tập giao dịch T, ngưỡng minsupp, minconf. Cấu trúc ĐSGT cho các thuộc tính mờ trong I. Ra: Tập các luật kết hợp mờ thỏa mãn ngưỡng minsupp, minconf Phương pháp: (1) begin (2) (DF, IF, TF) = FuzzyConvert(D, I, T) (3) F1 = Counting(DF, IF, TF, minsupp) (4) m = 2 (5) while (Fm-1   ) (6) { (7) Cm = Join(Fm-1) (8) Cm = Prune(Cm) (9) Fm = Cheking(Cm, DF, minsupp) (10) F = F  Fm (11) m = m + 1 (12) } (13) Fuzzy_Generate_Rules(F, minconf) (14) end Độ phức tạp thuật toán là đa thức đối với số giao dịch T nhưng hàm mũ theo số thuộc tính của I. Do đó, để tối ưu hóa thuật toán, chúng tôi giới hạn tối đa số thuộc tính mờ trong luật mờ sinh ra, tăng ngưỡng độ hỗ trợ tối thiểu và sử dụng các khoảng lân cận trong đại số gia tử đối sánh để giảm số lượng tổ hợp.