Thông tin tài nguyên

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ QUY HOẠCH MẠNG RFID

hue-hujos-tt-7413.pdf · Phiên bản 1 · 18 trang

18
Bản gốc
Trang 6 · Đoạn 12Vị trí nguồn

Nguyễn Văn Tùng và CS. Tập 133, Số 2A, 2024 32 𝑟 = 𝜆 4𝜋 √𝑃𝑡 𝐺𝑡𝐺𝑟 𝑃𝑟 (1) trong đó: Pt : Năng lượng (power) truyền bởi đầu đọc Pr : Năng lượng truyền bởi thẻ Gt, Gr, : Độ lợi (gain) ca đầu đọc và thẻ (được giải thiết bằng 1) λ : Bước sóng của tính hiệu r : Bán kính của vùng bao phủ ăng-ten Bằng cách sử dụng các giá trị ở trên, bán kính (r) vùng đọc của mỗi đầu đọc được tính bằng m. 3.2 Giá trị hàm mục tiêu (fitness) Việc lắp đặt các đầu đọc trong một vùng làm việc cần đáp ứng nhiều tiêu chí khác nhau, mà chúng được mô hình hóa dưới dạng các hàm mục tiêu. Các tiêu chí phổ biến và quan trọng nhất là độ bao phủ các thẻ và tỉ lệ chồng lấn các thẻ trong vùng chống lấn. Do đó, 2 tiêu chí này được chúng tôi sử dụng là hàm mục tiêu trong quá trình tối ưu hóa vị trí lắp đặt các đầu đọc trong quy hoạch mạng RFID theo các phương pháp heuristic. Độ bao phủ các thẻ Cải thiện mức độ phủ sóng luôn là mục tiêu tối quan trọng trong việc thiết kế mạng RFID. Trong nhiều ứng dụng, cần có bao phủ đầy đủ, tức là mỗi thẻ được bao phủ bởi ít nhất một đầu đọc. Đặt 𝑅𝑆𝑟 là tập hợp các đầu đọc được triển khai ban đầu và TS là tập hợp các thẻ. Vì giao tiếp giữa đầu đọc với thẻ và giao tiếp từ thẻ đến đầu đọc đều được xem xét, nên đối với thẻ bất kỳ 𝑡𝑎𝑔 𝜖 𝑇𝑆, nó được xem là được bao phủ nếu và chỉ nếu tồn tại một đầu đọc reader 𝜖 𝑅𝑆 thỏa mãn 𝐷𝑖𝑠𝑡𝑎𝑛𝑐𝑒(𝑟𝑒𝑎𝑑𝑒𝑟, 𝑡𝑎𝑔) < 𝑟 (khoảng cách Euclid từ reader đến tag bé hơn bán kính vùng đọc). Tỷ lệ phủ sóng của mạng có thể được định nghĩa như Công thức (2) [23][24], trong đó f1 là hàm mục tiêu về độ bao phủ.

Trang 6 · Đoạn 13Vị trí nguồn

𝑓1 = 𝐶𝑂𝑉 = ∑ 𝑐𝑣(𝑡𝑎𝑔) |𝑇𝑆| 𝑡𝑎𝑔 𝜖 𝑇𝑆 (2) trong đó: 𝑐𝑣(𝑡𝑎𝑔) = {1 𝑛ế𝑢 ∃ 𝑟𝑒𝑎𝑑𝑒𝑟 ∈ 𝑅𝑆, 𝐷𝑖𝑠𝑡𝑎𝑛𝑐𝑒 (𝑟𝑒𝑎𝑑𝑒𝑟, 𝑡𝑎𝑔) < 𝑟 0 𝑛𝑔ượ𝑐 𝑙ạ𝑖 }