Thông tin tài nguyên

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ QUY HOẠCH MẠNG RFID

hue-hujos-tt-7413.pdf · Phiên bản 1 · 18 trang

18
Bản gốc
Trang 15 · Đoạn 29Vị trí nguồn

jos.hueuni.edu.vn Tập 133, Số 2A, 2024 41 tìm ra các đom đóm (giải pháp phân bổ RFID) tối ưu toàn cục và di chuyển đến các đom đóm có ánh sáng tối ưu cục bộ nhiều hơn. Hình 4. So sánh độ bao phủ thẻ của các phương pháp heuristic 4.3 So sánh hiệu quả quy hoạch mạng RFID dựa trên tỉ lệ các thẻ ở trong vùng chồng lấn Chúng tôi tiếp tục xem xét tỉ lệ các thẻ ở trong vùng chồng lấn ở cả 5 phương pháp ABC, CS, GA, FA và PSO kết quả như được chỉ ra ở Hình 6. Trong đó, các thẻ ở trong vùng chồng lấn là các thẻ nằm trong vùng bao phủ của 2 đầu đọc trở lên, việc hạn chế này là rất quan trọng trong hệ thống RFID, do chúng luôn được đọc từ cả 2 đầu đọc trở lên dẫn đến nguyên dẫn dư thừa dữ liệu khi truyền, hao phí năng lượng và gây ra các hiện tượng xung đột dữ liệu. Như được chỉ ra ở Hình 5, phương pháp CS cũng cho kết quả tốt nhất trong cả 5 phương pháp heuristic và FA cho tỉ lệ thấp nhất. Cụ thể CS có tỉ lệ chồng lấn thẻ thấp hơn GA là 10%, ABC là 24%, PSO là 29% và FA là 49%. Hình 5. So sánh tỉ lệ các thẻ trong vùng chồng lấn của các phương pháp heuristic 0.00% 20.00% 40.00% 60.00% 80.00% 100.00% 5 1 0 1 5 2 0 2 5 3 0 3 5 4 0 4 5 5 0 Độ bao phủ các thẻ (%) Số lượng đầu đọc phân bổ trong vùng làm việc ABC GA PSO CS FA 0.00% 10.00% 20.00% 30.00% 40.00% 5 1 0 1 5 2 0 2 5 3 0 3 5 4 0 4 5 5 0 Tỉ lệ chồng lấn các thẻ (%) Số lượng đầu đọc phân bổ trong vùng làm việc ABC GA PSO CS FA