Thông tin tài nguyên

MỘT PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH VỊ TIÊN ĐỀ CẦN XÓA ĐỂ BẢO ĐẢM TÍNH NHẤT QUÁN TRONG QUÁ TRÌNH TIẾN HÓA ONTOLOGY

hue-hujos-tt-6768.pdf · Phiên bản 1 · 11 trang

18
Bản gốc
Trang 10 · Đoạn 17Vị trí nguồn

Nguyễn Văn Trung và Nguyễn Thị Bích Lộc Tập 131, Số 2A, 2022 200 𝑃ℎ𝐷𝑆𝑡𝑢𝑑𝑒𝑛𝑡 ⊆ 𝑆𝑡𝑢𝑑𝑒𝑛𝑡, 𝑆𝑡𝑎𝑓𝑓 ⊓ 𝑆𝑡𝑢𝑑𝑒𝑛𝑡 = ⊥, 𝑃ℎ𝐷𝑆𝑡𝑢𝑑𝑒𝑛𝑡(𝑋) } Cả 𝐴1 ′ , 𝐴2 ′ đều đáp ứng điều kiện (là tập tiên đề nhất quán). Thuật toán dừng với tập tiên đề kết quả là 𝐴1 ′ hoặc 𝐴2 ′ . 5 Kết luận và hướng mở rộng Bài báo trình bày phương pháp sử dụng chiến lược mở rộng tuyến tính dựa trên mối quan hệ liên quan về mặt cú pháp để định vị sự không nhất quán; sau đó dựa trên khoảng cách ngữ nghĩa đề lựa chọn tiên đề cần loại bỏ trong quá trình tiến hóa ontology. Việc áp dụng các kỹ thuật này đem lại các lợi ích có thể nhìn thấy được. Thứ nhất, quá trình định vị sự không nhất quán diễn ra rất nhanh. Thứ hai, khoảng cách ngữ nghĩa là một tiêu chí mang tính định lượng, giúp tự động chọn được tiên đề cần xóa, hoặc gợi ý đề người dùng lựa chọn tiên đề cần xóa. Trong một số trường hợp, việc dựa trên khoảng cách ngữ nghĩa cũng không định ra được duy nhất tiên đề cần loại bỏ. Hướng phát triển tiếp theo của bài báo là xét thêm một số tiêu chí nữa, chẳng hạn quy tắc được đề xuất trong [1] để thu gọn lại tập hợp tiên đề gợi ý loại bỏ. Một hướng phát triển nữa là tính khoảng cách ngữ nghĩa giữa hai tiên đề dựa trên biểu thức khái niệm, biểu thức vai trò thay vì dựa trên các tên thực thể như hiện tại. Việc này sẽ giúp loại bỏ sự phụ thuộc về mặt cú pháp trong quá trình tính toán độ liên quan giữa hai tiên đề. Tài liệu tham khảo 1. Leila Bayoudhi, Najla Sassi, and Wassim Jaziri. Overview and Reflexion on OWL 2 DL Ontology

Trang 10 · Đoạn 18Vị trí nguồn

Consistency Rules. In Proceedings of the Second International Conference on Internet of Things, Data and Cloud Computing, ICC ’17, pages 133:1—-133:8, New York, NY, USA, 2017 ACM. 2. R. Djedidi and M.-A. Aufaure. Ontology Evolution: State of the Art and Future Directions. Ontol. Theory, Manag. Des. Adv. Tools Model., jan 2010. 3. B. C. Grau, I. Horrocks, B. Motik, B. Parsia, P. F. Patel-Schneider, and U. Sattler. OWL 2: The next step for OWL. Web Semant. Sci. Serv. Agents World Wide Web, 6(4):309322, 2008. 4. P. Haase, F. Van Harmelen, Z. Huang, H. Stuckenschmidt, and Y. Sure. A framework for handling inconsistency in changing ontologies. In Semant. Web - SWC 2005, volume 3729 LNCS, pages 353367. Springer, 2005. 5. Z. Huang, F. van Harmelen, and A. Ten Teije. Reasoning with inconsistent ontologies. IJCAI Int. Jt. Conf. Artif. Intell., 3:454459, 2005. 6. G. Jike and Q. Yuhui. Concept similarity matching based on semantic distance. Proc. 4th Int. Conf. Semant. Knowl. Grid, SKG 2008, pages 380383, 2008.