Thông tin tài nguyên

ĐÁNH GIÁ CHUYỂN VÙNG KHÔNG GIÁN ĐOẠN TRONG HỆ THỐNG MẠNG KHÔNG DÂY MẬT ĐỘ CAO

hue-hujos-tt-6593.pdf · Phiên bản 1 · 14 trang

18
Bản gốc
Trang 6 · Đoạn 15Vị trí nguồn

Phạm Ngọc Duy và Nguyễn Phương Đông Tập 131, Số 2A, 2022 140 IEEE 802.11k [3] là một sửa đổi c ủ a tiêu chuẩn IEEE 802.11, cho phé p đo lường tài nguyên vô tuyến (Radio Resource Management – RRM). 802.11k cho phép các máy khách (thỏa mãn tiêu chuẩ n 802.11k) yêu cầu mộ t bản báo cáo lân cậ n chứa thông tin về nhữ ng AP lân cậ n đã biết, là ứng viên để chuyển vùng t ới. Nhằ m tạo điều kiện chuyển vùng, một m á y khách đ ã được liên kết với một AP sẽ gửi yêu cầu đến danh s á ch nhữ ng AP lân cậ n. Yêu cầu được gửi dưới dạng khung (frame) quản lý 802.11. AP phản hồi bằng danh sách các AP lân c ậ n trên cùng một mạng WLAN với chỉ số kê nh Wi-Fi (channel) của chúng. Yêu cầ u và đá p ứng đề u là cá c khung hành độ ng. Máy khách xác định các ứng viên AP cho lần chuyển vùng tiếp theo từ khung phản hồi. Việc sử dụng quy trình quản lý tài nguyên vô tuyến 802.11k cho phép máy khách chuyển v ù ng hiệu quả và nhanh chóng. Để tìm một AP chuyển vùng từ thông tin danh sách lân c ậ n, má y khách không thăm dò tất cả các kênh 2,4 GHz và 5 GHz. Vi ệ c này nhằ m giảm sử dụng kênh, từ đó, làm tăng băng thông trên tất cả các kênh, đ ồ ng thời, làm giảm thời gian chuyển vùng và cải thiện các quyết định củ a má y khá ch. Ngoài ra, nó cũ ng làm tăng tuổi thọ pin của thiết bị di đ ộ ng vì không thay đổi cấu hình radio cho từng kênh, cũng như không gửi yêu cầu thăm dò trên mỗi kênh. Nó tránh việ c thiết bị ph ải xử lý tất cả các khung phản hồi thăm dò.

Trang 6 · Đoạn 16Vị trí nguồn

IEEE 802.11v [4] là tiêu chuẩn quản lý mạng không dây (Wireless Network Management) củ a tiêu chuẩn IEEE 802.11. 802.11v cho phép các m á y khách trao đổi thông tin về cấu trúc liên kết (Topology) mạng, bao gồm thô ng tin về môi trường RF, làm cho từng má y khách nhận biết được m ạng, tạo điều kiện cải thiện tổng thể mạng không dây. 802.11v mô tả các cải tiến đối với quản lý mạng không dây, như: • Tiết kiệm điện năng được hỗ trợ b ở i mạng – Giúp má y khá ch cải thiện tuổi thọ pin bằng cách cho phép chúng “ngủ ” lâu hơn. (Ví dụ, thiết bị di động sử dụng một khoảng thời gian nhàn rỗi nhất định để ki ể m tra và đảm bảo rằng chúng vẫn được kết nối với c ác AP; do đó, tiêu thụ nhiều năng lượng hơn khi thực hiện các tác vụ ti ế p theo trong mạng không dây). • Chuyển vùng được hỗ trợ bởi mạng – Cho phép mạng WLAN gửi thông điệ p đến các máy khách đ ã được liên kết để các AP liên k ế t với máy khách tốt hơn. Kh ả năng này hữu ích cho cả việ c cân bằng tải và điều hướng các máy khách c ó kết nối kém. Ngoài ra, cò n có mộ t số tiêu chuẩ n 802.11 giúp cải thiệ n hiệ u suấ t chuyể n vù ng: • 802.11i (2004) – Tăng cường bảo mật MAC, xác thực và quản lý khóa, Robu st Network Security (RSN), 802.1X /PSK, PMK caching /Sticky Key Caching SKC và Xác thực trước. • 802.11e (2005) – Tăng cường QoS MAC, kiểm soát truy nhập, các chỉ số QBSS liên quan đến chuyển vùng: m ức sử dụng kênh, số lượ ng má y khá ch và năng lự c khả dụng.