ĐÁNH GIÁ CÁC GIAO THỨC CÂY TRUY VẤN DỰA TRÊN TRI THỨC VỚI CÁC PHÂN BỐ THẺ RFID KHÁC NHAU
hue-hujos-tt-8158.pdf · Phiên bản 1 · 17 trang
Nguyễn Đức Nhật Quang và CS. Tập 134, Số 2A, 2025 114 13. QTProcedure(); // Thực hiện giao thức QT 14. else // Không có thẻ nào trả lời (idle) 15. idle ← idle + 1; 16. end 17. end tag procedure 1. identified ← false; 2. while (not identified) 3. receive(command, sp, ep); 4. if (command == act) ∧ (sp <= myID <= ep) then // Các thẻ trong (sp, ep) nhận lệnh activation 5. send myID; 6. if (receivedAck) then 7. identified ← true; 8. end 9. end 10. if (command == sub) ∧ (sp <= myID <= ep) then // Các thẻ trong (sp, ep) nhận lệnh subtract 11. tmpMyID ← last h bits of myID - sp; 12. receive(prefix); 13. offset ← prefix.length; 14. if (prefix == tmpMyID[0..offset-1]) then 15. send tmpMyID; 16. end 17. if (receivedAck) then 18. identified ← true; 19. end 20. end 21. end Giao thức HQT Giao thức HQT mở rộng giao thức QT nhằm khai thác tập ID thẻ đã biết để nhận dạng các thẻ xuất hiện [2]. HQT xây dựng một cây quyết định dựa trên tri thức và tại mỗi bước sẽ lựa chọn bit truy vấn “hiệu quả nhất” cho lần truy vấn kế tiếp. Đóng góp thứ nhất của HQT là cơ chế heuristic: giao thức sử dụng tập thẻ đã biết như các ứng viên, từ đó lựa chọn bit truy vấn tối ưu