Thông tin tài nguyên

ĐÁNH GIÁ CÁC GIAO THỨC CÂY TRUY VẤN DỰA TRÊN TRI THỨC VỚI CÁC PHÂN BỐ THẺ RFID KHÁC NHAU

hue-hujos-tt-8158.pdf · Phiên bản 1 · 17 trang

18
Bản gốc
Trang 12 · Đoạn 21Vị trí nguồn

Nguyễn Đức Nhật Quang và CS. Tập 134, Số 2A, 2025 120 Hiệu suất truy vấn (Query efficiency), được định nghĩa là tỷ lệ giữa số khe thành công và tổng số khe truy vấn: 𝑄𝑢𝑒𝑟𝑦𝑒𝑓𝑓𝑖𝑐𝑖𝑒𝑛𝑐𝑦 = 𝑆 𝑆 + 𝐶 + 𝐼 (1) trong đó 𝑆 là số khe thành công (success slots), 𝐶 là số khe xung đột (collision slots) và 𝐼 là số khe nhàn rỗi (idle slots). Theo mô hình năng lượng trong [14], tổng năng lượng cho một vòng nhận dạng là 𝐸 = 𝐸𝑠 + 𝐸𝑐 + 𝐸𝑖 ; với 𝐸𝑠 = 𝑆 × 𝑒𝑠, 𝐸𝑐 = 𝐶 × 𝑒𝑐, 𝐸𝑖 = 𝐼 × 𝑒𝑖. Hiệu suất năng lượng được định nghĩa là 𝐸𝐸 = 𝐸𝑠 𝐸𝑠 + 𝐸𝑐 + 𝐸𝑖 = 𝑆 × 𝑒𝑠 𝑆 × 𝑒𝑠 + 𝐶 × 𝑒𝑐 + 𝐼 × 𝑒𝑖 (2) Khi các năng lượng trung bình xấp xỉ nhau ( 𝑒𝑠 ≈ 𝑒𝑐 ≈ 𝑒𝑖 ), ta có 𝐸𝐸 ≈ 𝑆 𝑆+𝐶+𝐼 , tức 𝐸𝐸 ≈ Query_efficiency. Do đó, tối ưu hiệu suất truy vấn đồng thời tối ưu hiệu suất năng lượng. Chúng tôi xem xét hai trường hợp phân bố thẻ: phân bố đồng nhất (ngẫu nhiên, đều) và phân bố không đồng nhất (Gaussian) được mô tả bởi: 𝑓(𝑥) = 1 √2𝜋𝜎2 𝑒𝑥𝑝(− (𝑥 − 𝜇)2 2𝜎2 ) (3) trong đó 𝜇 là giá trị trung bình, 𝜎 là độ lệch chuẩn, 𝜋 là hằng số PI và exp(⋅) là hàm mũ. Các tham số mô phỏng được tóm tắt trong Bảng 2. Bảng 2. Các tham số mô phỏng STT Tham số Giá trị 1 Chiều dài ID thẻ 48 bit 2 Tổng thẻ có thể 1000 3 Số thẻ có thể xuất hiện 100-1000 4 Phân bố thẻ 𝑔(⋅) Đồng nhất và Gauss 3.1 So sánh số khe xung đột Hình 1 so sánh số khe xung đột (collision slots) của các thuật toán QT, KQT, HQT, QTKS và QTKS_TE theo số lượng thẻ xuất hiện khác nhau trong vùng đọc, với hai dạng phân bố thẻ: đồng nhất (Hình 1(a)) và không đồng nhất (Hình 1(b)).